Giới thiệu

I. Lịch sử hình thành          

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng (Agribank Sóc Trăng) được thành lập theo Quyết định số 30/QĐ-NH9 ngày 29/01/1992 trên cơ sở nhận bàn giao 6 chi nhánh NHNo&PTNT huyện của Chi nhánh NHNo Hậu Giang cũ nay thuộc địa bàn tỉnh Sóc Trăng, bao gồm các Chi nhánh: Kế Sách, Mỹ Tú, Long Phú, Vĩnh Châu, Mỹ Xuyên và Thạnh Trị và Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thị Xã Sóc Trăng của Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Hậu Giang cũ.

Nguồn nhân lực ngày đầu tách tỉnh, Chi nhánh chỉ có tổng số 194 CB-CNV, trong đó 59 CBTD (chiếm 30,41%). Về trình độ chuyên môn: Đại học: chiếm tỉ trọng 33,71%, Cao đẳng và bổ túc sau trung học: 16,29%; Trung cấp: 20,83%, số còn lại gồm sơ cấp và chưa qua đào tạo và cơ sở vật chất, trang thiết bị cũ kỹ lạc hậu.

II. Quá trình phát triển          

Trong những ngày đầu thành lập, nguồn vốn huy động của Agribank Sóc Trăng chỉ đạt 14.914 triệu đồng, tổng dư nợ bàn giao: 21.689 triệu, trong đó nợ quá hạn chưa khoanh được và nợ khê đọng khó thu hồi chiếm đến 80,9% tổng dư nợ.

Thực hiện định hướng của NHNo VN về mở rộng mạng lưới hoạt động ở những nơi có môi trường kinh doanh, trước hết là ưu tiên các vùng dân cư ở tập trung, các cụm kinh tế - kỹ thuật trên địa bàn nông thôn. Trong thời gian ngắn Agribank Sóc Trăng đã mở thêm 05 chi nhánh trực thuộc tỉnh gồm:

Phòng giao dịch số 01 đảm nhận 6 phường của Thị xã Sóc Trăng, Phòng giao dịch số 02 đảm nhận 05 xã của huyện Mỹ Tú  trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh; 2 Ngân hàng cấp III gồm: chi nhánh ngư cảng Trần Đề trực thuộc NHNo trực thuộc Chi nhánh huyện Long Phú, đảm nhận 04 xã ven biển của huyện: An Thạnh 3, Lịch Hội Thượng, Liêu Tú và Trung Bình, Chi nhánh An Lạc Thôn trực thuộc Chi nhánh huyện Kế Sách, phục vụ địa bàn 04 xã ven sông Hậu là An Lạc Thôn, Phong Nẫm, Xuân Hòa và Ba Trinh;

Việc mở thêm mạng lưới chi nhánh chân rết ở địa bàn nông thôn đã mang lại những lợi ích thiết thực không chỉ đối với bản thân Ngân hàng mà đặc biệt người được hưởng lợi nhiều nhất là bà con nông dân - những khách hàng cần sự hỗ trợ vốn cùng các dịch vụ Ngân hàng khác kịp thời và hiệu quả nhất.

Bên cạnh đó Agribank Sóc Trăng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Do vậy, từ 1996 mặc dù các tổ chức tín dụng lần lượt mở ra nhưng Agribank Sóc Trăng vẫn chiếm thị phần cao nhất. Từ năm 1997 đến nay, nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay của Agribank Sóc Trăng luôn giữ tỉ trọng trên 50% so tổng nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay của các Ngân hàng thương mại và các Quỹ tín dụng trên địa bàn.

Hiện nay với mạng lưới Chi nhánh rộng khắp toàn tỉnh (bao gồm Hội sở và 18 Chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc) cùng với đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp và hệ thống máy móc ngân hàng hiện đại Agribank Sóc Trăng sẽ phục vụ tốt nhất các nhu cầu đa dạng của khách hàng

III. Định hướng tương lai        

Phấn đấu để Agribank Sóc Trăng thực sự đóng vai trò chủ lực trong việc cung cấp tín dụng cho các thành phần kinh tế trong tỉnh, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn phù hợp với chính sách, mục tiêu của Đảng, Nhà nước.

Từng bước mở rộng hoạt động một cách vững chắc, an toàn, cung cấp các dịch vụ và tiện ích thuận lợi đến mọi loại hình doanh nghiệp và dân cư, nâng cao và duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh, chú ý phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực để có sức cạnh tranh và thích ứng nhanh chóng với mọi diễn biến của tình hình kinh tế - xã hội.

Quan tâm và tăng cường công cụ kiểm tra, kiểm toán nội bộ, kịp thời phát hiện những sai sót trong hoạt động kinh doanh, có biện pháp chấn chỉnh phù hợp nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro trong hoạt động.

IV. Mạng lưới Chi nhánh:

  1. Hội sở tỉnh
  2. Chi nhánh NHNo & PTNT thành phố Sóc Trăng
  3. Chi nhánh NHNo & PTNT Châu Thành
  4. Chi nhánh NHNo & PTNT Ba Xuyên
  5. Chi nhánh NHNo & PTNT Thạnh Phú
  6. Chi nhánh NHNo & PTNT Kế Sách
  7. Chi nhánh NHNo & PTNT Mỹ Xuyên
  8. Chi nhánh NHNo & PTNT Mỹ Tú
  9. Chi nhánh NHNo & PTNT Thạnh Trị
  10. Chi nhánh NHNo & PTNT Long Phú
  11. Chi nhánh NHNo & PTNT Vĩnh Châu
  12. Chi nhánh NHNo & PTNT Trần Đề
  13. Chi nhánh NHNo & PTNT Cù Lao Dung
  14. Phòng Giao dịch Khánh Hưng
  15. Chi nhánh NHNo & PTNT Ngã Năm
  16. Phòng Giao dịch Đại Ngãi
  17. Chi nhánh NHNo & PTNT KCN An Nghiệp
  18. Phòng Giao dịch Ngọc Tố
  19. Phòng Giao dịch Mê Kông
  20. Phòng Giao dịch An Trạch

Xem thêm:

      Biểu LS huy động
      Biểu LS cho vay
      Biểu phí
      Biểu tỷ giá NT
 Chứng khoán
Giá vàng
Loại NT
Mua
Bán
USD
20.900
21.035
AUD
20.500
22.610
CAD
18.630
21.220
EUR
24.630
27.660
(ngày 07/02/2012)
Nguồn: P.KDNH
AAA (nguồn: ajc.com.vn)
Mua
4.370.000
Bán
4.410.000
SJC (nguồn: sjc.com.vn)
Mua
4.460.000
Bán
4.490.000
(ngày 07/02/2012)
Lãi suất tiền gửi VND (%/năm)
Kỳ hạn
Lãi trước
Lãi hàng tháng
Lãi sau
Lãi suất tiền gửi USD (%/năm)
Kỳ hạn
Lãi suất
Thống kê
  - Số lượt truy cập: 4035
  - Đang online: 6
Đối tác